1. ==> Hãy ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN và gửi câu hỏi để được đội ngũ bác sĩ & chuyên gia tư vẫn hoàn toàn miễn phí!!!

Chia sẻ Liều chỉ định của Gastropulgite trong điều trị dạ dày

Thảo luận trong 'Bệnh dạ dày' bắt đầu bởi gái ế auto xinh, 22/3/18.

  1. gái ế auto xinh

    gái ế auto xinh Active Member

    Bài viết:
    37
    Được thích:
    2
    Chức vụ:
    SEOer
    Khu vực:
    Hà Nội / Việt Nam
    Với khả năng đệm trung hòa, Gastropulgite có tác dụng kháng acid không hồi ứng. Nhờ khả năng bao phủ đồng đều, Gastropulgite tạo một màng bảo vệ và dễ liền sẹo trên niêm mạc thực quản và dạ dày.

    Bột pha hỗn dịch uống: Hộp 30 gói, hộp 60 gói.

    Thành phần

    Mỗi 1 gói:

    Attapulgite de Mormoiron hoạt hóa 2,5g.

    Gel Aluminium hydroxyde và magnesium carbonate được sấy khô 0,5g.
    Dược lực học
    Với khả năng đệm trung hòa, Gastropulgite có tác dụng kháng acid không hồi ứng. Nhờ khả năng bao phủ đồng đều, Gastropulgite tạo một màng bảo vệ và dễ liền sẹo trên niêm mạc thực quản và dạ dày.

    Ngoài ra Gastropulgite còn có tác dụng cầm máu tại chỗ, chống loét và sinh chất nhầy. Tất cả tính chất này đóng góp vào việc bảo vệ và hồi phục niêm mạc dạ dày. Gastropulgite không cản quang do đó khi tiến hành thăm dò bằng X-quang, không cần thiết phải gián đoạn điều trị.

    Gastropulgite không nhuộm màu phân và không làm rối loạn nhu động ruột.

    Chỉ định
    Điều trị triệu chứng loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, hồi lưu dạ dày-thực quản, di chứng cắt dạ dày, đau thượng vị, ợ nóng, dạ dày không dung nạp thuốc.

    [​IMG]
    Viêm loét dạ dày tá tràng
    Chống chỉ định
    Không có chống chỉ định.

    Thận trọng
    Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận và ở bệnh nhân phải làm thẩm phân mãn tính vì nguy cơ bệnh não do lắng đọng aluminum.

    Tương tác
    Thận trọng khi phối hợp
    Thuốc kháng sinh (cycline; fluoroquinolone); thuốc chống lao (ethambutol và isoniazide; lincosanide); kháng histamine H2; atenolol, metoprolol, propranolol; chloroquine; diflunisal; digoxine; diphosphonate; fluorure de sodium; glucocorticoide (prednisolone và dexamethasone); indometacine; kayexalate; ketoconazole; thuốc an thầnkinh nhóm phenothiazine; penicillamine; muối sắt. Người ta nhận thấy sự hấp thu các thuốc này ở đường tiêu hóa giảm nếu dùng đồng thời bằng đường uống. Do thận trọng, nên uống thuốc cách nhau khoảng 2 giờ và cách 4 giờ đối với fluoroquinolone.

    Tác dụng phụ
    Sự hấp thu của aluminium, khi dùng lâu dài, có thể là nguồn gốc làm giảm phosphore, nhưng trong những thử nghiệm lâm sàng gần đây không thấy có sự gia tăng aluminium trong máu hay nước tiểu khi điều trị.

    Lượng phosphore và calcium trong máu không thay đổi.

    Liều lượng
    Người lớn: 2 đến 4 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước hoặc sau các bữa ăn và khi có triệu chứng đau.

    Trẻ em: 1/3 đến 1 gói, 3 lần một ngày tùy theo tuổi.
    nguồn: Dược thư Việt Nam
     

Share This Page